vanban.org

Quyết định 107 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đức M và chị Nguyễn Thị B.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức M và chị Nguyễn Thị B đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đức M và chị Nguyễn Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
tand huyÖn thanh ba
tØnh phó thä
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 107/2018/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2019/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ Đức M - Sinh năm 1987;

Địa chỉ thường trú: Khu 1, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Hiện đang ở tại: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B - Sinh năm 1986;

Địa chỉ thường trú: Khu 1, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đức M và chị Nguyễn Thị B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức M và chị Nguyễn Thị B đều thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Vũ Đức M và chị Nguyễn Thị B đều xác nhận có 02 con chung là Vũ Nguyễn Minh Q - Sinh ngày 01/8/2009 và Vũ Quang V – Sinh ngày 12/6/2011. Hiện nay hai con chung đang ở với chị B tại khu 1, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Anh Vũ Đức M và chị Nguyễn Thị B tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung, anh Vũ Đức M phải cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/01 cháu/01 tháng, cả hai cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 8/2019 đến khi lần lượt các con chung trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Anh Vũ Đức M và chị Nguyễn Thị B xác định không có nên không đặt ra giải quyết.

* Về án phí: Anh Vũ Đức M nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh M đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0001709 ngày 03/7/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6.7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ