- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định H-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 105/2026/TLST –HNGĐ ngày 30/3/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Nguyễn TH H, sinh năm 1988;
+ Chị Nguyễn T N, sinh năm 1995;
Cùng nơi thường trú: tổ 5, khu CT2A, phường Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Nguyễn TH H và chị Nguyễn T N thể hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Anh Nguyễn TH H và chị Nguyễn T N đều xác định về tài sản chung, vay nợ chung không có nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn TH H và chị Nguyễn T N thỏa thuận: anh Nguyễn TH H là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn TH H và chị Nguyễn T N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Nguyễn TH H và chị Nguyễn T N có 02 con chung là cháu Nguyễn VA, sinh ngày 19/12/2015 và cháu Nguyễn Quỳnh Nhi, sinh ngày 13/10/2018.
Khi ly hôn, chị Nguyễn T N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là cháu Nguyễn VA và Nguyễn QNcho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi);
Anh Nguyễn TH H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn TH H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung là cháu Nguyễn QNsố tiền là 2.000.000đ (hai triệu đồng) mỗi tháng. Thời gian cấp dưỡng cho cháu Nguyễn QNtính từ ngày 01/5/2026 cho đến khi con chung là cháu Nguyễn QNthành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn TH H không phải cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn VA.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn TH H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự anh Nguyễn TH H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001282 ngày 26/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh, anh Nguyễn TH H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 3 – Quảng Ninh; - Phòng THADS Khu vực 3 - Quảng Ninh; - UBND phường Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Độ |