vanban.org

Quyết định 107/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Phương T và anh Tô Xuân T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị Phương T và anh Tô Xuân T có 02 con chung là cháu Tô Việt D, sinh ngày 12/11/2006 và cháu Tô Thành Đ, sinh ngày 14/6/2009. Chị T và anh T thống nhất: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Phương T và anh Tô Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2025/QĐST-HNGĐQuốc Oai, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35, Điều 39, Điều 143, Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 79 ngày 30 tháng 12 năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã NL, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 95/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Chị Đỗ Thị Phương T, sinh năm 1986; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 15/4/2024; Nơi cấp Cục CS QLHC về TTXH;

Địa chỉ nơi ở hiện nay: Đội 1 Thôn Đồng Bụt, xã NL, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

- Anh Tô Xuân T, sinh năm 1979; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 17/6/2022; Nơi cấp Cục CS QLHC về TTXH;

Địa chỉ nơi thường trú: Tổ 18, khu 4 xã VC, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ nơi ở hiện nay: Đội 12 Thôn Bái Nội, xã NL, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị Phương T và anh Tô Xuân T được tự do tìm hiểu, kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn ngày 30/12/2005 tại Ủy ban nhân dân xã NL, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp nên chị T và anh T đề nghị Toà án giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đỗ Thị Phương T và anh Tô Xuân T có 02 con chung là cháu Tô Việt D, sinh ngày 12/11/2006 và cháu Tô Thành Đ, sinh ngày 14/6/2009. Chị T và anh T thống nhất: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục các con chung cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Anh Tô Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Phương T không yêu cầu anh Anh Tô Xuân T đóng góp cấp dưỡng mỗi con chung.

Về tài sản chung; công nợ: Không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Chị Đỗ Thị Phương T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Phương T và anh Tô Xuân T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đỗ Thị Phương T và anh Tô Xuân T có 02 con chung là cháu Tô Việt D, sinh ngày 12/11/2006 và cháu Tô Thành Đ, sinh ngày 14/6/2009. Chị T và anh T thống nhất: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Tô Việt D và cháu Tô Thành Đ cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Anh Tô Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung đối với anh Tô Xuân T cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Về tài sản chung; công nợ: Chị Đỗ Thị Phương T và anh Tô Xuân T không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị Phương T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0032530 ngày 16/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ