vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Đức K và chị Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi Đức Kiên và chị Nguyễn Thị Diệp thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Đức K và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2022/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 giữa :

Nguyên đơn: Anh Vi Đức K, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu 8, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu 8, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Đức K và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi Đức Kiên và chị Nguyễn Thị Diệp thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vi Đức K và chị Nguyễn Thị D đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là Vi Thu T, sinh ngày 28/9/2017 và Vi Thị Thanh T, sinh ngày 10/10/2019. Cháu T đang sống cùng anh K, cháu T đang sống cùng chị D. Khi ly hôn hai bên thống nhất: Giao cho anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T; Chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyên, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Anh Vi Đức K và chị Nguyễn Thị D đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vi Đức K nhận nộp 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) ¸n phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm. X¸c nhËn anh K ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè: AA/2020/0003483 ngµy 02/8/2022 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Ba. Hoàn trả lại cho anh Vi Đức K 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ