vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02( hai) con chung tên là Đoàn Trần Gia H, sinh ngày 08/02/2014 và Đoàn Trần Thảo M, sinh ngày 01/8/2016 cho bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH-so 107"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 131/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Người yêu cầu: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1987 và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh, sinh năm 1992; cùng địa chỉ: Tổ 6, thôn Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh, Tp Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến cuối năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, không có tiếng nói chung, thường hay cãi vã, sống không hạnh phúc.Vì vậy, ông Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh xác nhận không còn yêu thương nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh đã đến mức trầm trọng nên cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.

Về quan hệ con chung: Ông Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh thỏa thuận giao 02 con chung tên là Đoàn Trần Gia H, sinh ngày 08/02/2014 và Đoàn Trần Thảo M, sinh ngày 01/8/2016 cho bà Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con, mỗi tháng 2.000.000 đồng/ 01 con cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2022, vào ngày 01 hàng tháng.

Xét thấy, việc thỏa thuận giữa ông Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh về người trực tiếp nuôi con, mức tiền cấp dưỡng nuôi con, thời điểm cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh đều xác định vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02( hai) con chung tên là Đoàn Trần Gia H, sinh ngày 08/02/2014 và Đoàn Trần Thảo M, sinh ngày 01/8/2016 cho bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con, mỗi tháng 2.000.000 đồng/ 01 con cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2022 vào ngày 01 hàng tháng.

Kể từ ngày bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Đoàn Văn H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng nuôi con thì ông Đoàn Văn H còn phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, bên trực tiếp nuôi con không được quyền cản trở. Khi cần thiết có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và lệ phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng, ông Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông H và bà Nh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 04635 ngày 18/10/2022. Như vậy, ông Đoàn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Yến Nh đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ