- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh S với Trần Thị Bé M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 212, 213, 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 138/2022TLST-VDS ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Số 39/2 đường T, thị trấn H, huyện H1, Tp.HCM.
- Chị Trần Thị Bé M, sinh năm 1988;
Nơi cư trú: Số 87 ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh S và chị Trần Thị Bé M tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 04/5/2007 ở Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện H1, thành phố Hồ Chí Minh, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống thì anh S và chị M phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã. Nên hôn nhân giữa anh S và chị M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Nay anh S và chị M cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Tòa án đã tổ chức hòa giải đoàn tụ cho anh S và chị M nhưng anh S có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và đồng thời anh cũng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh. Do đó, có căn cứ công nhận thuận tình ly hôn cho anh S và chị M theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Quá trình sống chung anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Tường V, sinh ngày 05/10/2007 và Nguyễn Ngọc Thảo N, sinh ngày 16/4/2009. Anh S và chị M thỏa thuận sau khi ly hôn chị M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Tường V, sinh ngày 05/10/2007 và Nguyễn Ngọc Thảo N, sinh ngày 16/4/2009, anh S không cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Anh S và chị M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh S và chị M đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Trần Thị Bé Mơ tự nguyện chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh S và chị Trần Thị Bé M. Quan hệ hôn nhân giữa anh S và chị M chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn chị Trần Thị Bé M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Tường V, sinh ngày 05/10/2007 và Nguyễn Ngọc Thảo N, sinh ngày 16/4/2009. Ghi nhận chị M không yêu cầu anh S không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh S và chị M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh S và chị M đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Trần Thị Bé M tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị M đã nộp là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006299 ngày 14 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn,Tp HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Võ Ngọc Cẩm Sơn |