vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau: 1.

Về tài sản chung: ông Trần Minh D và bà Nguyễn Thị H khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: ông Trần Minh D và bà Nguyễn Thị H khai không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Trần Minh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2022/QĐCNTTLHThành phố B, ngày 02 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu ông Trần Minh D và bà Nguyễn Thị H. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 27 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Minh D và bà Nguyễn Thị H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ông Trần Minh D, sinh năm 1974; HKTT: số C khu phố B, phường S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970; Tạm trú: số C khu phố B, phường S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Minh D và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: ông Trần Minh D và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung tên Trần Hà Mỹ V, sinh ngày 12/9/2001 và Trần Hà Bảo N, sinh ngày 01/9/2008. Đối với cháu Trần Hà Mỹ V: đã trưởng thành, ông Trần Minh D và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Đối với cháu Trần Hà Bảo N: giao cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị H tạm thời không yêu cầu ông Trần Minh D cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.Vì quyền và lợi ích m i mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: ông Trần Minh D và bà Nguyễn Thị H khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: ông Trần Minh D và bà Nguyễn Thị H khai không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ