- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 08 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2020/TLST-HNGĐ ngày 19/3/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1- Chị Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1972 2 - Anh Bùi Ngọc T - Sinh: 1969 Cùng địa chỉ: Số 171 đường C, phường C, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thúy V lấy nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 24/02/1994 tại UBND xã C, huyện Từ Liêm ( nay là phường C, quận Bắc Từ Liêm), Hà Nội. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2006 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách. Anh chị đã cố gắng hòa giải và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh chị thuận tình ly hôn, xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên ghi nhận. [2] Về con chung: Có 01 con chung là Bùi Thị L, sinh 07/02/1995. Cháu Linh đã trưởng thành, khỏe mạnh và đã có gia đình riêng. [3] Về tài sản chung, nhà ở: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, nên không xem xét. [5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thúy V cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thúy V.
- Về con chung: Có 01 con chung là Bùi Thị L, sinh 07/02/1995. Cháu Linh đã trưởng thành, khỏe mạnh và đã có gia đình riêng nên Tòa án không xem xét
- Về tài sản chung, nhà ở: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2- Về lệ phí: Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thúy V cùng tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/03469 ngày 19/3/2020. Anh T và chị V đã nộp đủ lệ phí. 3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường C 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Thu Phƣợng |