- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NDP - NTTH - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TH NH PH H PH NG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2019/QĐST-HNGĐ | H ng Bàng, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN
V SỰ THO THU N CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 144/201 /TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 201 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh NDP; nơi cư trú: Số 30 ngõ 5B A phường B quận C, thành phố Hải Phòng.
Chị NTTH; nơi cư trú: Số 30 ngõ 5B A phường B quận C, thành phố Hải Phòng.
NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh NDP và chị NTTH kết hôn trên cơ s tự nguyện, c đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường B quận C thành phố Hải Phòng ngày 08 tháng 7 năm 2013. Quá trình chung sống thời gian đầu hòa thuận h nh phúc và anh chị đã c với nhau hai con chung. Đến năm 2018 vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách quan điểm sống dẫn đến r n nứt trong quan hệ vợ chồng mặc dù anh chị đã được họ hàng hai bên động viên khuyên nhủ nhiều lần nhưng không c kết quả. Cũng từ năm 2018 đến nay vợ chồng sống ly thân, mỗi người một nơi không ai còn quan tâm đến ai. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn cuộc sống chung không c h nh phúc mục đích hôn nhân không đ t được và cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh chị c hai con chung là D, sinh ngày 13 tháng 5 năm 2013 và E, sinh ngày 05 tháng 6 năm 2014. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau anh NDP sẽ nuôi con E chị NTTH sẽ nuôi con D. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Anh NDP và chị NTTH thống nhất khai không c tài sản chung và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 03/5/2019 là tự nguyện không vi ph m điều cấm của luật không trái đ o đức xã hội. Vì vậy căn cứ quy định t i Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận anh NDP và chị NTTH thuận tình ly hôn.
[5] Về lệ phí dân sự: Anh NDP và chị NTTH, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời h n 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh NDP và chị NTTH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Anh NDP trực tiếp nuôi dưỡng con chung là E sinh ngày 05 tháng 6 năm 2014 và chị NTTH trực tiếp nuôi dưỡng con chung là D sinh ngày 13 tháng 5 năm 2013 cho đến lúc các con trư ng thành đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Anh NDP và chị NTTH thống nhất khai không c tài sản chung và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh NDP và chị NTTH không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh NDP và chị NTTH, mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền t m ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0008200 ngày 03 tháng 5 năm 2019 t i Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng. Anh NDP và chị NTTH đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAN TP. Hải Phòng; - V SN TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND phường B, C; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phương |