vanban.org

Quyết định 107/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Nguyễn Trọng H. Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Trọng P, sinh ngày 28/7/2006 và cháu Nguyễn Tấn L, sinh ngày 27/5/2015 cho anh Nguyễn Trọng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành, tạm hoãn n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2019/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 09 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – NGHỆ AN

Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54; 55; khoản 1 Điều 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa thành ngày 01/4/2019 của Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An và Đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 161/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị D – sinh ngày 08/3/1983.

Trú tại: Xóm Đ, xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

2. Anh Nguyễn Trọng H – sinh ngày 18/10/1978.

Trú tại: Xóm Đ, xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Trọng H kết hôn hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An vào ngày 17/10/2008. Qúa trình chung sống hai bên không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xẩy ra va chạm dẫn đến tình cảm bị rạn nứt. Nay vợ chồng đã sống ly thân hai bên không còn quan tâm, không có trách nhiệm gì với nhau nữa. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Nguyễn Trọng H.

Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Trọng H có với nhau hai con chung là cháu Nguyễn Trọng P, sinh ngày 28/7/2006 và cháu Nguyễn Tấn L, sinh ngày 27/5/2015. Chị D và anh H thỏa thuận giao hai con chung cháu Nguyễn Trọng P và cháu Nguyễn Tấn L cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị D đến khi có yêu cầu. Xét thấy thỏa thuận việc giao nuôi con chung của các bên là tự nguyện, không trái pháp luật cũng như đảm bảo cho con chung có điều kiện phát triển tốt nhất, do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận trên.

Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Trọng H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Trọng H thỏa thuận chị D chịu toàn bộ lệ phí Dân sự sơ thẩm theo quy định. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Nguyễn Trọng H.

- Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Trọng P, sinh ngày 28/7/2006 và cháu Nguyễn Tấn L, sinh ngày 27/5/2015 cho anh Nguyễn Trọng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị D đến khi có yêu cầu.

Chị Trần Thị D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Trọng H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không

2. Về lệ phí: Chị Trần Thị D nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Lệ phí của chị D được tính trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003640 ngày 04 tháng 4 năm 2019). Chị Trần Thị D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ