- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Sỹ T - Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1068/2026/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 24 tháng 07 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1003/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 07 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hồ Sỹ T - sinh năm: 1978.
- Chị Vũ Thị H - sinh năm: 1980. ĐKHKTT và chỗ ở: tổ dân phố số D P, phường T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Hồ Sỹ T và chị Vũ Thị H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận H, thành phố Hải Phòng (nay là phường H) ngày 24/11/2005. Anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Anh chị đã ly thân từ đầu năm 2015 đến nay. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận. [2] Về con chung: anh T và chị H có 02 con chung là cháu Hồ Sỹ Gia T1 - sinh ngày: 30/01/2010 và cháu Hồ Sỹ Gia Đ - sinh ngày: 01/01/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh T. [3] Về tài sản chung: anh T và chị H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: anh T và chị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: anh T và chị H thống nhất để anh T chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngoài ra, anh T và chị H không có yêu cầu nào khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Sỹ T và chị Vũ Thị H.
- Về con chung: anh T và chị H có 02 con chung là cháu Hồ Sỹ Gia T1 - sinh ngày: 30/01/2010 và cháu Hồ Sỹ Gia Đ - sinh ngày: 01/01/2014. Ly hôn, giao cháu Hồ Sỹ Gia T1 và cháu Hồ Sỹ Gia Đ cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho khi có quyết định khác thay thế. Chị H cùng các thành viên gia đình chị H không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: anh T và chị H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà không xét.
- Về nợ chung: anh T và chị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 949 ngày 10/07/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 4 - Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; - UBND phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hương |