vanban.org

Quyết định 1065/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Tố Trinh và ông Trần Mẫn Toàn thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phạm Thị Tố Trinh và ông Trần Mẫn Toàn cùng thỏa thuận giao 01 con chung là chung là Trần Phạm Mỹ Tâm, sinh ngày 26/3/2022 cho bà Trinh trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1065/2023/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/10/2023.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 877/2023/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Mẫn Toàn, sinh năm 1989. Địa chỉ: C11/9D, ấp 3, xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Phạm Thị Tố Trinh, sinh năm 1996. Địa chỉ: 187/54 Mai Xuân Thưởng, phường 5, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Bà Phạm Thị Tố Trinh và ông Trần Mẫn Toàn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; ông Toàn có nơi cư trú tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh và các đương sự lựa chọn Tòa án Bình Chánh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu cầu của đương sự:

- Xét về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/10/2023, các đương sự thống nhất trình bày: Bà Phạm Thị Tố Trinh và ông Trần Mẫn Toàn tự nguyện kết hôn vào năm 2021; theo giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 16/3/2021, do Ủy ban nhân dân xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Thời gian đầu sống chung hạnh phúc và có 01 con chung là Trần Phạm Mỹ Tâm, sinh ngày 26/3/2022. Thời gian sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được; nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống; cả hai đã không còn quan tâm chăm sóc nhau từ lâu.

Nay nhận thấy mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên bà Trinh và ông Toàn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Bà Phạm Thị Tố Trinh và ông Trần Mẫn Toàn cùng thỏa thuận giao 01 con chung là chung là Trần Phạm Mỹ Tâm, sinh ngày 26/3/2022 cho bà Trinh trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Tố Trinh và ông Trần Mẫn Toàn thỏa thuận ông Toàn không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 16/3/2021, do Ủy ban nhân dân xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì có đủ cơ sở xác định các đương sự có quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Xét việc các đương sự thỏa thuận với nhau là phù hợp pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận, công nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Tố Trinh và ông Trần Mẫn Toàn thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Phạm Thị Tố Trinh và ông Trần Mẫn Toàn cùng thỏa thuận giao 01 con chung là chung là Trần Phạm Mỹ Tâm, sinh ngày 26/3/2022 cho bà Trinh trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Tố Trinh và ông Trần Mẫn Toàn thỏa thuận ông Toàn không cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Toàn.

Ông Trần Mẫn Toàn có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Tố Trinh và ông Trần Mẫn Toàn cùng xác nhận là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Tố Trinh và ông Trần Mẫn Toàn chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0020539, ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 16/3/2021, do Ủy ban nhân dân xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ