- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1065/2021/QĐST-HNGĐ | B, ngày 03 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH Đ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1506/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Võ Ngọc B, sinh năm 1971.
Địa chỉ thường trú: 110, Nguyễn Văn Hoa, khu phố 1, phường Thống Nhất, thành phố B, tỉnh Đ.
2. Bà Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1981.
Địa chỉ thường trú: 110, Nguyễn Văn Hoa, khu phố 1, phường Thống Nhất, thành phố B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V có 02 con chung tên Võ B Duy, sinh ngày 22/9/2005 và Võ B Khang, sinh ngày 20/9/2012.
Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu Võ B Duy cho ông Võ Ngọc B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Võ B Khang cho bà Nguyễn Thị Thúy V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001806 ngày 29/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. B. Ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V đã nộp xong lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Võ B Duy, sinh ngày 22/9/2005 cho ông Võ Ngọc B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Võ B Khang, sinh ngày 20/9/2012 cho bà Nguyễn Thị Thúy V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V trình bày tự thỏa thuận, không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V trình bày không có, không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001806 ngày 29/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. B. Ông Võ Ngọc B và bà Nguyễn Thị Thúy V đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đ; - Viện kiểm sát nhân dân TP. B; - Chi cục thi hành án dân sự TP. B; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc T |