vanban.org

Quyết định 1065/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tào Thanh Q và bà Đoàn Thị Mai P thuận tình ly hôn (ông Q, bà P đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 131/2005, quyển số 01/P14 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh cấp ngày 23/11/2005). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1065/2018/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình

năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ

phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 962/2018/TLST- HNGĐ ngày 04

tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Tào Thanh Q – sinh năm 1977

Địa chỉ: 277/50, Phường X, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đoàn Thị Mai P – sinh năm 1979

Địa chỉ: 277/50, Phường X, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tào Thanh Q và bà Đoàn Thị Mai P thuận tình ly

hôn.

Về con chung: Giao bà Đoàn Thị Mai P được trực tiếp nuôi dưỡng con

chung tên Tào Nhật M – sinh ngày 28/10/2007. Ông Tào Thanh Q cấp dưỡng nuôi con

5.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng

11/2018.

Trong trường hợp ông Q là bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chậm trả tiền thì

ông Q phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước

công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay

đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà

không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản

trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của

người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định

pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng

do ông Tào Thanh Q và bà Đoàn Thị Mai P nộp được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do ông Q, bà P nộp theo biên lai thu số 0037132 ngày 03/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tào Thanh Q và bà Đoàn Thị Mai P thuận tình ly

hôn (ông Q, bà P đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 131/2005, quyển số 01/P14 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh cấp ngày 23/11/2005).

- Về con chung: Giao bà Đoàn Thị Mai P được trực tiếp nuôi dưỡng con chung

tên Tào Nhật M – sinh ngày 28/10/2007. Ông Tào Thanh Q cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11/2018.

Trong trường hợp ông Q là bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chậm trả tiền thì

ông Q phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay

đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc con mà

không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định

pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về các vấn đề khác: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn)

đồng do ông Tào Thanh Q và bà Đoàn Thị Mai P nộp được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do ông Q, bà P nộp theo biên lai thu số 0037132 ngày 03/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ