vanban.org

Quyết định 106/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 03/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74, do UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 04/5/2023 không cò…

* Về con chung: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N xác định vợ chồng có 01 con chung tên tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 12/10/2023. Ly hôn, ông bà thống nhất bà Nguyễn Phan Huỳnh N là người trực tiếp nuôi con, ông Nguyễn Tấn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74, do UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 04/5/2023 không cò…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 94/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Tấn H; sinh năm: 1995. Trú tại: số B B, tổ A, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng;

- Bà Nguyễn Phan Huỳnh N, sinh năm: 2001. Trú tại: tổ I phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024, người yêu cầu là ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N đã thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N đăng ký kết hôn năm 2023, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 74, ngày 04/5/2023)

Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không hạnh phúc do vợ chồng không hoà hợp, bất đồng quan điểm sống, ông Nguyễn Tấn H hay sử dụng rượu bia, đánh bài nên vợ chồng thường xuyên gây gỗ nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên đã sống ly thân nhau. Nay ông bà đều xác định không còn tình cảm gì với nhau và đã thuận tình ly hôn nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.

Về con chung: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 12/10/2023. Ly hôn, ông bà thống nhất bà Nguyễn Phan Huỳnh N là người trực tiếp nuôi con, ông Nguyễn Tấn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con Nguyễn Minh K đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/6/2024.

Về tài sản chung: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N đều xác định không có tài sản chung.

Về nợ chung: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N đều xác định không có nợ chung.

Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng. Ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0002556 ngày 16/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của hai ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74, do UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 04/5/2023 không còn giá trị pháp luật).

* Về con chung: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N xác định vợ chồng có 01 con chung tên tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 12/10/2023. Ly hôn, ông bà thống nhất bà Nguyễn Phan Huỳnh N là người trực tiếp nuôi con, ông Nguyễn Tấn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con Nguyễn Minh K đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/6/2024.

Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về tài sản chung: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N đều xác định không có tài sản chung.

* Về nợ chung: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N đều xác định không có nợ chung.

2 Lệ phí việc hôn nhân gia đình: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Phan Huỳnh N mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0002556 ngày 16/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ