- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Q-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 149/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Anh Đặng Ngọc Q, sinh năm 1980;
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1982; Cùng địa chỉ: Khu phố B, phường ĐL, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Ngọc Q và chị Nguyễn Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Q và chị N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. [2] Về con chung: Anh Q và chị Nghĩa yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận nuôi con, cụ thể: Anh Q được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đặng Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2008; Chị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đặng Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2010. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Nuội dung thỏa thuận nuôi con giữa anh Q và chị N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật cũng như nguyện vọng của cháu V và cháu H. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đặng Ngọc Q và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Ngọc Q và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 07, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Ngọc Q và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số: XX do Ủy ban nhân dân xã Triệu Ái, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 22 tháng 5 năm 2007, chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 28 tháng 7 năm 2021) 1.2. Về con chung: Giao cho anh Đặng Ngọc Q được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đặng Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2008; Giao cho chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đặng Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2010. Anh Q và chị N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đặng Ngọc Q và chị Nguyễn Thị N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh Q, chị N thực hiện quyền này. 1.3. Về tài sản chung: Anh Đặng Ngọc Quản và chị Nguyễn Thị Nghĩa không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Ngọc Q và chị Nguyễn Thị N mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0001222 ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. (Anh Q và chị N đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Đông Hà; - Chi cục THADS thành phố Đông Hà; - UBND xã Triệu Ái, h.Triệu Phong; - Phòng GĐKT TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu: Hồ sơ vụ án. Tập dán án | THẨM PHÁN Trần Quốc Huy |