vanban.org

Quyết định 106/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Cao Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Cao Thị L đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phạm Thanh H1, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2011 cho chị Cao Thị L tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu H1 đủ 18 tuổihoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con anh H và chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Cao Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2020/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 134/2020/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn:Anh Phạm Văn H, sinh năm 1986 Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Thôn L, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Cao Thị L, sinh năm 1986 Hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Nơi ở hiện nay: Thôn N, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Cao Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Cao Thị L đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Thanh H1, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2011 cho chị Cao Thị L tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu H1 đủ 18 tuổihoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn H và chị Cao Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh Phạm Văn H và chị Cao Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh H nhận nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng anh H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012493 ngày 09/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại anh H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0012493 ngày 09/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ