vanban.org

Quyết định 106/2020/QĐ-TA — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn L và chị Trần Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung của vợ chồng là Phạm Trần Khánh L, sinh ngày 07/11/2013 và Phạm Hùng K, sinh ngày 27/4/2016. Anh L phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cả hai con cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn L - Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn L và chị Trần Thị N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH NINH BÌNH
Số: 106/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

K, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1988, ĐKHKTT và trú tại: Thôn N, xã X ( Nay là X), huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1995, ĐKHKTT: Thôn N, xã X ( Nay là X), huyện K, tỉnh Ninh Bình; Chỗ ở hiện nay: xóm 10, xã A, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn L và chị Trần Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung của vợ chồng là Phạm Trần Khánh L, sinh ngày 07/11/2013 và Phạm Hùng K, sinh ngày 27/4/2016. Anh L phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cả hai con cho chị N mỗi tháng 3.000.000đ ( ba triệu đồng) kể từ tháng 8/2020 đến khi các con chung thành niên. Cụ thể: cháu L mỗi tháng 1.500.000đ kể từ tháng 8/2020 đến khi cháu L thành niên, cháu K mỗi tháng 1.500.000đ kể từ tháng 8/2020 đến khi cháu K thành niên. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom chăm sóc con chung.

- Về án phí: Anh Phạm Văn L nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA2398 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh L không nộp số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ