- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoàng v - Nguyễn Diễm T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2019/QĐST-HNGĐ | Tp. Cà Mau, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Phạm Hoàng V, sinh năm 1983
- Chị Nguyễn Diễm T, sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: Số 56, đường T Q K, k 5, p 5, thành phố C M, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy, hòa giải đoàn tụ giữa anh Phạm Hoàng V và chị Nguyễn Diễm T không thành nhưng các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc dân sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2007 anh Phạm Hoàng V và chị Nguyễn Diễm T chung sống vợ chồng với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K L, huyện T V T, tỉnh Cà Mau. Nay anh V và chị T thống nhất chấm dứt mối quan hệ hôn nhân nên Tòa án công nhận anh anh V và chị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Huỳnh N, sinh ngày 29/12/2007. Khi ly hôn, anh V và chị Thúy thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh V, chị T xác định Không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh V và chị T mỗi người phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 150.000 đồng. Anh V và chị T có nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0002095 ngày 21/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C M, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hoàng V và chị Nguyễn Diễm T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Nguyễn Huỳnh N, sinh ngày 29/12/2007 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh V và chị T mỗi người phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 150.000 đồng. Anh V và chị T có nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0002095 ngày 21/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C M, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - UBND xã K L, H.Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN Trần Thị Kiều Trang |