vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 20/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Việt H và bà Từ Việt L Về con chung: Ông Nguyễn Việt H và bà Từ Việt L có 01 con chung là cháu Nguyễn Trọng Đ – sinh ngày 23/01/1990. Cháu đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
THÀNH PHỐ H
__________________
Số: 106 /2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2019.

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 90/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn lập ngày 12/3/2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình.

Người yêu cầu:

1. Ông Nguyễn Việt H

- sinh năm 1962

HKTT và nơi ở: 357 H, phường L, quận B, H.

2. Bà Từ Việt L

- sinh năm 1965

HKTT: 357 H, phường L, quận B, H. Nơi ở: ngõ 155 C, quận C, H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Ông Nguyễn Việt H và bà Từ Việt L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, quận Đ, Tp H vào ngày 11/01/1990. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Ông Nguyễn Việt H và bà Từ Việt L yêu cầu Tòa án nhân dân quận B công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuận vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn lập ngày 12/3/2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận B là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Ông Nguyễn Việt H và bà Từ Việt L xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 01 con chung là cháu Nguyễn Trọng Đ – sinh ngày 23/01/1990. Cháu đã trưởng thành nên việc ở với ai do cháu tự quyết định.

. Về tài sản và nhà ở chung: Ông Nguyễn Việt H và bà Từ Việt L cùng xác nhận đã tự thỏa thuận giải quyết xong nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Việt H và bà Từ Việt L cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: Ông H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận B, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Việt H và bà Từ Việt L

- Về con chung: Ông Nguyễn Việt H và bà Từ Việt L có 01 con chung là cháu Nguyễn Trọng Đ – sinh ngày 23/01/1990. Cháu đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản và nhà ở chung: hai bên đã tự thỏa thuân giải quyết nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Việt H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0005288 ngày 12/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ