vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Đăng N và bà Nguyễn Thị Đ. Về con chung: Ông Nguyễn Đăng N và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Xuân D, sinh ngày 22/12/1991 và Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 19/02/1997, hiện nay các con đều đã trên 18 tuổi,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Đăng N và bà Nguyễn Thị Đ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2019/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 81/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Đăng N, sinh năm 1966

2. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện Đ, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng N và bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn năm 1991 tại Uỷ ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh T. Vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2010 đến nay. Nay ông N, bà Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Đăng N và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Xuân D, sinh ngày 22/12/1991 và Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 19/02/1997, hiện nay các con đều đã trên 18 tuổi, trưởng thành tự lập về kinh tế, ông N và bà Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Ông Nguyễn Đăng N và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Đăng N và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất mỗi người chịu một nửa lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông N và bà Đ hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (23/5/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Đăng N và bà Nguyễn Thị Đ.

- Về con chung: Ông Nguyễn Đăng N và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Xuân D, sinh ngày 22/12/1991 và Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 19/02/1997, hiện nay các con đều đã trên 18 tuổi, trưởng thành tự lập về kinh tế, ông N và bà Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đăng N và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đăng N và bà Nguyễn Thị Đ mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông N và bà Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008017 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ