- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Nguyễn Thị Phương N. và anh Trần Văn A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:106/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2018/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Nguyễn Thị Phương N., sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp Tân H., xã Tân T., huyện A1, tỉnh B
- Bị đơn: Anh Trần Văn A., sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp Tân H., xã Tân T., huyện A1, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 03 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Nguyễn Thị Phương N. và anh Trần Văn A.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
+ Giao 02 con chung tên Trần Nguyễn Thị Ngân G., sinh ngày 04/12/2006; Trần Nguyễn Thị An K., sinh ngày 04/10/2012 cho anh A. tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục.
+ Chị N. cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 650.000đ/con/tháng, thực hiện cấp dưỡng lần đầu vào ngày 15/11/2018 cho đến khi cháu G.và cháu K.đủ 18 tuổi.
+ Chị N. được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
+ Chị N. tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N. đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 48834 ngày 21/5/2018 cuûa Chi cục Thi hành án dân sự huyện A1 . Chị N. đã nộp đủ án phí.
+ Anh A. không phải nộp án phí.
3. .Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
K t ngày anh A c đơn yêu c u thi hành án cho đ n hi thi hành án ong, t t cả các hoản tiền, hàng tháng ng i phải thi hành án c n phải chịu thêm hoản tiền i c a s tiền c n phải thi hành án theo m c i su t quy định t i hoản 2 Điều 3 B u t ân s 20 t ơng ng v i th i gian ch m thi hành án
“Tr ng hợp bản án, quy t định đ ợc th c hiện theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân s thì ng i đ ợc thi hành án dân s , ng i phải thi hành án dân s c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo qui định t i các Điều 6, và 9 Lu t thi hành án dân s ; th i hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t thi hành án dân s ” Nôi nhaän:
| - Đương sự; - VKSND huyện A1; - UBND xã Tân T.; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Thị M. |