vanban.org

Quyết định 1059/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 14/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hoàng Thu H và ông Bùi Ngọc T; Về con chung: Xác nhận bà H và ông T có 03 con chung là cháu Bùi Hải A, sinh ngày: 19/11/2005; cháu Bùi Phương A, sinh ngày 21/10/2010 và cháu Bùi Anh P, sinh ngày 02/3/2013. Giao cháu Phương Acho bà H trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1059/2023/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 14 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1035/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Hoàng Thu H, sinh năm: 1979; HKTT và cư trú: Căn 39 nhà C3, Tập thể T, phường T, quận Đ, thành phố H.

- Ông Bùi Ngọc T, sinh năm: 1979; HKTT và cư trú: Tổ 4 M, thành phố P, tỉnh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Thu H và ông Bùi Ngọc T xác nhận ông bà kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận Đ, thành phố H ngày 04/5/2005. Quá trình vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, mâu thuẫn không được khắc phục và cuộc sống chung không hạnh phúc. Bà H và ông T khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của ông bà. [2] Về con chung: Bà H và ông T có 03 con chung là cháu Bùi Hải A, sinh ngày 19/11/2005; cháu Bùi Phương A, sinh ngày 21/10/2010 và cháu Bùi Anh P, sinh ngày 02/3/2013. Ly hôn, ông bà thỏa thuận bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phương A, ông T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hải A và cháu P. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà H và ông T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về vay nợ chung: Bà H và ông T xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Bà H và ông T thống nhất để bà H chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hoàng Thu H và ông Bùi Ngọc T;

- Về con chung: Xác nhận bà H và ông T có 03 con chung là cháu Bùi Hải A, sinh ngày: 19/11/2005; cháu Bùi Phương A, sinh ngày 21/10/2010 và cháu Bùi Anh P, sinh ngày 02/3/2013. Giao cháu Phương Acho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Hải A và cháu P cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H và ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi một trong hai bên có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Bà H, ông T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà H, ông T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về vay nợ chung: Bà H, ông T không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của bà H, ông T để bà H chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019024 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. Bà H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ