vanban.org

Quyết định 1053/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 01/95, ngày 09/12/1995 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp). Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình T có 02 (Hai) con chung tên là Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "1053 - Nguyen Thi My H - Nguyen Dinh T - VHNGĐ (mẫu mới nhất từ ngày 01.10.2018)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1053/2018/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 23 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều: 29, 149, 212, 213, 361, 397 và Khoản 3 Điều 144 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 923/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm: 1967;

Địa chỉ: C.14 Đường A, Phường M, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Đình T, sinh năm: 1968;

Địa chỉ: 1P Đường Q, Phường V, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 10 năm 2018, các bên đương sự đã thỏa thuận được những nội dung như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1995, hai bên có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 01/95, ngày 09/12/1995). Hai bên phát sinh mâu thuẫn từ đầu năm 2016 do tính tình và cách sống không hợp nhau, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đã tự ly thân từ khoảng cuối năm 2016 cho đến nay và mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm đến nhau. Do tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau, nên bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình T cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để mỗi bên sớm tự ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình T trong thời gian chung sống có 02 (Hai) con chung tên là Nguyễn Tiến Thiên G, sinh ngày 05/8/1997 (hiện đã trưởng thành) và Nguyễn Thị Mỹ K, sinh ngày 13/9/2004.

Giao con chung chưa trưởng thành tên Nguyễn Thị Mỹ K, sinh ngày 13/9/2004 cho bà Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Nguyễn Đình T, cho đến khi bà Nguyễn Thị Mỹ H có yêu cầu.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình T tự thỏa thuận giải quyết, không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình T cùng xác nhận không có.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện chịu toàn bộ.

Xét những nội dung mà các đương sự đã thỏa thuận là hòan toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 01/95, ngày 09/12/1995 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình T có 02 (Hai) con chung tên là Nguyễn Tiến Thiên G, sinh ngày 05/8/1997 (hiện đã trưởng thành) và Nguyễn Thị Mỹ K, sinh ngày 13/9/2004.

Giao con chung chưa trưởng thành tên Nguyễn Thị Mỹ K, sinh ngày 13/9/2004 cho bà Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Nguyễn Đình T, cho đến khi bà Nguyễn Thị Mỹ H có yêu cầu.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông Nguyễn Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình T tự thỏa thuận giải quyết, không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình T cùng xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Mỹ H chịu; nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0018123, ngày 04/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ