vanban.org

Quyết định 1052/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tuấn A và Bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn (Ông Phạm Tuấn A và Bà Nguyễn Thị H đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 68/2009, quyển số 01/P13 do Ủy ban nhân dân Phường W, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/3/2009). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1052/2022/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 15 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình

năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1022/2022/TLST- HNGĐ ngày

03 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những

người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Tuấn A, sinh năm 1982

Địa chỉ: 197 Đường Q, Phường W, quận T, TP.Hồ Chí Minh

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: 197 Đường Q, Phường W, quận T, TP.Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tuấn A và Bà Nguyễn Thị H thuận tình ly

hôn.

Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Nguyễn Hà L, sinh ngày

31/12/2009; Phạm Nguyễn Hà U, sinh ngày 28/12/2015 và Phạm Nguyễn Bình O, sinh

ngày 06/11/2019. Hai bên thỏa thuận để bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi

dưỡng 03 con chung, ông Phạm Tuấn A cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi con

3.500.000 đồng kể từ tháng 11/2022 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn)

đồng ông bà cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tuấn A và Bà Nguyễn Thị H thuận tình ly

hôn (Ông Phạm Tuấn A và Bà Nguyễn Thị H đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 68/2009, quyển số 01/P13 do Ủy ban nhân dân Phường W, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/3/2009).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên

Phạm Nguyễn Hà L, sinh ngày 31/12/2009; Phạm Nguyễn Hà U, sinh ngày 28/12/2015 và Phạm Nguyễn Bình O, sinh ngày 06/11/2019. Ông Phạm Tuấn A cấp dưỡng nuôi con 3.500.000 (ba triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng/con kể từ tháng 11/2022 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số

tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bêm nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc con

mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định

pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do Ông

Phạm Tuấn A và Bà Nguyễn Thị H nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0032299 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có

quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng

chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự

sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ