- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "X-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1052/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN BÌNH THẠNH[
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 996/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu: Ông Lê H T, sinh năm 1972; Cư trú: 139/22 (số mới 752/1) Q, phường A, quận T, TP. Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Phan T M X, sinh năm 1982; Cư trú: 366/48 C, phường A, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/6/2019 giữa bà Phan T M X và ông Lê H T thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể: [1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 153/2005, quyển số 01/P.09 ngày 13/12/2005 do Ủy ban nhân dân phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phan T M X và ông Lê H T thể hiện là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thu n với nhau do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Bà X và ông T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Lê H K, sinh ngày 09/01/2008. Bà X và ông T thống nhất thỏa thuận bà X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Lê H K, ông T không cấp dưỡng nuôi con. Ông Lê H T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Lê H K; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, bà X và ông T phải nộp. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan T M X và ông Lê H T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê H K, sinh ngày 09/01/2008. Bà X và ông T thống nhất thỏa thuận bà X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Lê H K, ông T không cấp dưỡng nuôi con. Ông Lê H T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Lê H K; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, bà X và ông T phải nộp nhưng được cấn trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0021010 ngày 04/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - UBND phường A, quận T; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |