- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Kim C và chị Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ TP. H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 1050/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ
Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1022/2023/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm người yêu cầu:
- Anh Võ Kim C, sinh năm 1990; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 36 ngõ 1 T, phường T, quận Đ, TP H.
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 36 ngõ 1 T, phường T, quận Đ, TP H. Nơi cư trú: Thôn Y, xã C, thị xã D, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về tình cảm: Anh Võ Kim C và chị Nguyễn Thị N kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 23 tháng 11 năm 2017 tại UBND phường phường T, quận Đ, TP H
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Anh, Chị cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh C và chị N có một con chung là Võ Hà A, sinh ngày 19/6/2018. Anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét. 4. Về lệ phí ly hôn: Anh C tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về tình cảm: Anh Võ Kim C và chị Nguyễn Thị N cùng thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Võ Kim C và chị Nguyễn Thị N có một con chung là Võ Hà A, sinh ngày 19/6/2018. Giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung và tạm hoãn cấp dưỡng nuôi dưỡng con đối với anh C.
Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
1.3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.
1.4. Về lệ phí ly hôn: Anh Võ Kim C chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0019011 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ, thành phố H; 2. Quyết định này có hiệu lực Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đ; - Chi cục THADS quận Đ; - TAND Tp. H; - UBND nơi cấp Giấy ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Công Xây |