- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1050 /2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 936/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông Dương Trung T, sinh năm: 1978; Địa chỉ: 7/8B Đường A, phường P, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1989; Thường trú: Thôn Xuyên T, xã Đức X, huyện K, tỉnh Đắk Nông; Tạm trú: 234 B, phường 6, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ H cùng thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Dương Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ H theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 02/2018 ngày 05/01/2018 do Ủy ban nhân dân phường P, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông T và bà H chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: là 300.000 đồng do ông T và bà H chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông T và bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0011794 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông T và bà H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Các đương sự; -UBND phường P, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. - Lưu: VP, hồ sơ (Thúy). | THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |