- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh H và ông Trần Văn N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh H và ông Trần Văn N nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 85/2015, quyển số: 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28/8/2015 …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 109/2023/TLST-HNGĐ ngày 19/6/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh H, sinh năm: 1985. Địa chỉ: tổ 49, phường N, quận S, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm: 1975. Địa chỉ: tổ 49, phường N, quận S, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh H và ông Trần Văn N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh H và ông Trần Văn N nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 85/2015, quyển số: 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28/8/2015 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Minh H và ông Trần Văn N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Minh H và ông Trần Văn N xác định có 02 con chung là: Trần Ngọc Gia T, sinh ngày: 24/7/2015 và Trần Ngọc Gia T1, sinh ngày: 20/6/2017. Ly hôn, bà Trần Thị Minh H và ông Trần Văn N thỏa thuận thống nhất giao con chung Trần Ngọc Gia T cho bà Trần Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Trần Ngọc Gia T đủ 18 tuổi. Giao con chung Trần Ngọc Gia T1 cho ông Trần Văn N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Trần Ngọc Gia T1 đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Minh H và ông Trần Văn N xác định không có.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Minh H và ông Trần Văn N xác định không có.
- Về án phí : Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng bà Trần Thị Minh H và ông Trần Văn N phải chịu mỗi người 75.000 đồng nhưng bà Trần Thị Minh H tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Trần Thị Minh H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0003825 ngày 16/6/2023. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Minh H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường A; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Thị Kim Nhung |