- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Mỹ T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2022/QĐST-VHNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 99/2022/TLST-VHNGĐ, ngày 27 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Nguyễn Minh T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 240, Tổ 8, ấp Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Đ. 2. Võ Thị Mỹ T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 240, Tổ 8, ấp Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Mỹ T tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 1996 tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố C, tỉnh Đ là hôn nhân hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận. [2] Con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Mỹ T thống nhất: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Mỹ T có 02 con chung tên: Nguyễn Minh T, sinh ngày 13/3/1997 và Nguyễn Thị Mỹ N, sinh ngày 02/8/2002. Hiện nay, hai con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tài sản chung: Anh T và chị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Mỹ T thống nhất nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Mỹ T thuận tình ly hôn. Con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Mỹ T thống nhất: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Mỹ T có 02 con chung tên: Nguyễn Minh T, sinh ngày 13/3/1997 và Nguyễn Thị Mỹ N, sinh ngày 02/8/2002. Hiện nay, hai con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung: Anh T và chị T thống nhất tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Mỹ T đồng ý tự nguyện chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011289 ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị Mỹ T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục TH DS TPCL; - UBND xã H, TP. C, tỉnh Đ (số 69, ngày 12/12/1996); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Liên |