vanban.org

Quyết định 105/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Phước B và bà Ngô Thị Minh H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Mai Phương Q, sinh ngày 09/11/2009 và Mai Phước L, sinh ngày 29/10/2011. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao 02 con cho ông Mai Phước B trực tiếp nuôi dưỡng; bà Ngô Thị Minh H không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2019/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Mai Phước B, sinh năm: 1978 và bà Ngô Thị Minh H, sinh năm: 1984; cùng địa chỉ: Thôn Q, xã L, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Phước B và bà Ngô Thị Minh H thống nhất thuận tình ly hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2009, quyển số 01 ngày 28/7/2009 tại UBND xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

Về con chung: Giao 02 con chung là Mai Phương Q, sinh ngày 09/11/2009 và Mai Phước L, sinh ngày 29/10/2011. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao 02 con cho ông Mai Phước B trực tiếp nuôi dưỡng; bà Ngô Thị Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Mai Phước B và bà Ngô Thị Minh H mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0002489 ngày 27/8/2019 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Phước B và bà Ngô Thị Minh H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Mai Phương Q, sinh ngày 09/11/2009 và Mai Phước L, sinh ngày 29/10/2011. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao 02 con cho ông Mai Phước B trực tiếp nuôi dưỡng; bà Ngô Thị Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Mai Phước B và bà Ngô Thị Minh H mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0002489 ngày 27/8/2019 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ