- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Kiều Thị T và ông Thiều Quang L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1047/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 962/2017/TLST-HNGĐ ngày 19
tháng 7 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu là bà Kiều Thị T, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú: Đường H,
phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nơi đăng ký thường trú: Xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc);
Và ông Thiều Quang L, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: Đường B,
phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nơi đăng ký thường trú: Xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc).
- Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Kiều Thị T, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú: Đường H, phường M, quận G,
Thành phố Hồ Chí Minh (nơi đăng ký thường trú: Xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc);
Và ông Thiều Quang L, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: Đường B, phường M,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nơi đăng ký thường trú: Xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc).
Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01, ngày 07 tháng 3 năm 2008
của Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc hết hiệu lực.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Kiều Thị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung tên Thiều Minh T1, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2017; ông Thiều Quang L là là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Thiều Minh T2, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2011.
Bà Kiều Thị T và ông Thiều Quang L có quyền, nghĩa vụ trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền
yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.
- Về cấp dưỡng và chia tài sản khi ly hôn: Các đương sự không yêu cầu
Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.
- Về lệ phí: Bà T và ông L phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được trừ vào
tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0027093 ngày 19/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q. Gò Vấp; - THADS Q. Gò Vấp; - UBND xã T, huyện V, T. VP; - Các đương sự; - L VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Đăng Tân |