- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thành C - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Thành C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1045/2018/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 07 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1494/2018/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1941 Địa chỉ: Tổ 9, khu 2, ấp 7, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
- Người yêu cầu: Ông Lê Thành C, sinh năm 1939 Địa chỉ: 81 khu chợ, ấp L, xã T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Thành C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 con chung là Lê Thành Đ, sinh năm 1964; Lê Thanh P, sinh năm 1970; Lê Minh C, sinh năm 1971. Con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động, nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Bà N ông C trình bày không có, nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Bà N ông C trình bày không có, nên không đặt ra xem xét.
- Về lệ phí VHNGĐ: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Thành C mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 007717 ngày 14/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Bà N và ông C đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Ngọc Tuyền |