vanban.org

Quyết định 104/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M có 02 con chung là cháu Đào Duy A, sinh ngày 11/8/2019 và cháu Đào Ngọc Bảo T, sinh ngày 10/10/2014. Ly hôn, thuận theo nguyện vọng của cháu Đào Ngọc Bảo Trân T, anh Đào … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Ngoc T1- Võ Thị Tuyết M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 01 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – GIA LAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 134/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 03 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đào Ngọc T1, sinh năm 1987

Địa chỉ: Hẻm B H, phường D, tỉnh Gia Lai.

2. Chị Võ Thị Tuyết M, sinh năm 1989

Địa chỉ: Hẻm B H, phường D, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A1, quận A, thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 05/6/2013.

Nay, anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M có 02 con chung là cháu Đào Duy A, sinh ngày 11/8/2019 và cháu Đào Ngọc Bảo T, sinh ngày 10/10/2014. Ly hôn, thuận theo nguyện vọng của cháu Đào Ngọc Bảo Trân T, anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M thống nhất thoả thuận giao cháu Đào Ngọc Bảo T, sinh ngày 10/10/2014 cho anh Đào Ngọc T1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi con thành niên và tự lập được và giao cháu Đào Duy A, sinh ngày 11/8/2019 cho chị Võ Thị Tuyết M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi con thành niên.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M có 02 con chung là cháu Đào Duy A, sinh ngày 11/8/2019 và cháu Đào Ngọc Bảo T, sinh ngày 10/10/2014. Ly hôn, thuận theo nguyện vọng của cháu Đào Ngọc Bảo Trân T, anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M thống nhất thoả thuận giao cháu Đào Ngọc Bảo T, sinh ngày 10/10/2014 cho anh Đào Ngọc T1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi con thành niên và tự lập được và giao cháu Đào Duy A, sinh ngày 11/8/2019 cho chị Võ Thị Tuyết M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi con thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002471 ngày 23 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Đào Ngọc T1 và chị Võ Thị Tuyết M đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ