vanban.org

Quyết định 104/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H cùng xác nhận có 02(Hai) con chung là: cháu Phạm Thảo N , sinh ngày 05/11/2010 và cháu Phạm Minh T , sinh ngày 04/04/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Phạm Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2024/QĐST- HNGĐThanh Xuân, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 47/2024/TLST-VHNGĐ ngày 31/01/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị N sinh năm 1983

HKTT và trú tại: Căn D2002, chung cư Imperia Garden, 203 Nguyễn Huy Tưởng,

phường T , quận T , thành phố Hà Nội

Và anh Phạm Đình H , sinh năm 1983

HKTT và trú tại: Căn D2002, chung cư Imperia Garden, 203 Nguyễn Huy Tưởng,

phường T , quận T thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường K , quận T thành phố Hà Nội ngày 03 tháng 6 năm 2010. Cả hai cùng kết hôn lần đầu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H cùng xác nhận có 02(Hai) con chung là: cháu Phạm Thảo N , sinh ngày 05/11/2010 và cháu Phạm Minh T, sinh ngày 04/04/2013.

Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: chị N được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Anh H cấp dưỡng 8.000.000 đồng/tháng để nuôi cả hai con chung.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai

được cản trở.

Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H tự nguyện chịu lệ phí giải quyết ly hôn sơ thẩm theo đúng quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H cùng xác nhận có 02(Hai) con chung là: cháu Phạm Thảo N , sinh ngày 05/11/2010 và cháu Phạm Minh T , sinh ngày 04/04/2013.

Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận: chị N được trực tiếp nuôi dưỡng cả

hai con chung. Anh H cấp dưỡng 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng)/tháng để nuôi cả hai con chung cho đến khi cháu N , cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai

được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H tự thoả thuận, không yêu cầu tòa giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đình H tự thoả thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012859 ngày 31/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ