vanban.org

Quyết định 104/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Tán Quốc P và bà Nguyễn Hoàng Minh A thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên là Tán Hoàng Minh A, sinh ngày 25/6/2021 cho bà Nguyễn Hoàng Minh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Tán Quốc P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2023/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 13 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 120/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Tán Quốc P, sinh năm 2002; địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Nguyễn Hoàng Minh A, sinh năm 2004; HKTT: Tổ 3, khối phố C, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng; chỗ ở: Chung cư CT04 đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tán Quốc P và bà Nguyễn Hoàng Minh A kết hôn năm 2022, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông P và bà A cùng chung sống thôn B, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, đến đầu năm 2023 giữa ông P và bà A xảy ra mâu thuẫn, không cùng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được và sống ly thân cho tới nay. Ông P và bà A đề nghị Tòa án giải quyết cho ông P và bà A được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Tán Quốc P và bà Nguyễn Hoàng Minh A xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Tán Hoàng Minh A, sinh ngày 25/6/2021. Ly hôn, bà A và ông P thỏa thuận giao con chung Tán Hoàng Minh A cho bà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10.2023, vào ngày 05 hàng tháng.

Ly hôn, quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Tán Quốc P và bà Nguyễn Hoàng Minh A xác nhận không có tài sản chung và nợ chung.

Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Tán Quốc P và bà Nguyễn Hoàng Minh A mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Tán Quốc P và bà Nguyễn Hoàng Minh A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên là Tán Hoàng Minh A, sinh ngày 25/6/2021 cho bà Nguyễn Hoàng Minh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Tán Quốc P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10.2023, vào ngày 05 hàng tháng.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Tán Quốc P và bà Nguyễn Hoàng Minh A xác nhận không có.

2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Tán Quốc P và bà Nguyễn Hoàng Minh A mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Tán Quốc P và bà Nguyễn Hoàng Minh A đã nộp theo biên lai thu số 0000457 ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông Tán Quốc P và bà Nguyễn Hoàng Minh A đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ