- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T "Thuận tình ly hôn" Nguyễn Thị P N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH L
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 105/2022/TLST-VDS ngày 08/9/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Văn T, sinh năm 1988.
Bà Nguyễn Thị Phương N, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Số 45 đường K, Phường E, thành phố T, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Phương N thuận tình ly hôn.
- 2 -
Về con chung: có 02 con chung tên Lê Gia H, sinh ngày 04/11/2012 và Lê Gia H1, sinh ngày 13/11/2015. Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Phương N thống nhất giao 02 con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà N không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con được quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom làm ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, các bên hoặc một bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: ông Lê Văn T và Bà Nguyễn Thị Phương N xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Lê Văn T và Bà Nguyễn Thị Phương N thỏa thuận ông T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Lệ phí được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông T đã nộp theo biên lai thu số 0001810 ngày 06/9/2022 của chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát TPTA; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Các đương sự; - AV, Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Tố Loan |