vanban.org

Quyết định 104/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 12/11/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh ĐMĐ và chị

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của anh chị cụ thể như sau: Về mặt tình cảm: Anh ĐMĐ và chị ĐTT thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị T- Đỗ Minh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh ĐMĐ và chị
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. HÀ NỘI
TAND QUẬN LONG BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2021/QĐHG - HNGĐLong Biên, ngày 12 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Hồng Hà

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 27 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Tranh chấp Xin ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Chị ĐTT, sinh năm 1989

- Người bị kiện: Anh ĐMĐ, sinh năm 1990

Cùng HKTT: Tổ 14 phường B, quận L, TP. Hà Nội

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh ĐMĐ và chị

ĐTT.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của anh chị cụ thể như sau:

- Về mặt tình cảm: Anh ĐMĐ và chị ĐTT thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu ĐBT, sinh ngày 20/01/2013 và cháu ĐTA, sinh ngày 03/6/2015. Sau khi ly hôn, chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu BT; anh Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu TA. Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị T 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu BT trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Không ai được cản trở quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Anh Đ, chị T có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định./.

Cỡ chữ