vanban.org

Quyết định 104/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 18/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn V và chị Lê Thị Tuyết T thỏa thuận thuận tình ly hôn; Về con chung: Không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Vũ với chị Trinh TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2019/QĐST-HNGĐTP Kon Tum, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM

Căn cứ 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 178/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Tuấn V.

Địa chỉ: Số nhà A, đường N, phường B, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

Chị Lê Thị Tuyết T.

Địa chỉ: Số C, đường Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn V và chị Lê Thị Tuyết T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 29/4/2016, tại UBND phường B, thành phố K, tỉnh Kon tum. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện. Trong thời gian chung sống anh, chị cùng trình bày nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do vợ chồng không tin tưởng vào tình cảm của nhau nên thường xuyên cãi nhau dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, cả hai xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Không có con chung.

Về tài sản, nợ nần: Các đương sự đều khai không có.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, anh Nguyễn Tuấn V nhận chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn V và chị Lê Thị Tuyết T thỏa thuận thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ nần: Các đương sự đều khai không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, anh Nguyễn Tuấn V nhận chịu, nhưng được trừ đi số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Nguyễn Tuấn V đã nộp theo biên lai số 0001165, ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án thành phố K, tỉnh Kon Tum. Anh V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ