vanban.org

Quyết định 104/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L1 và anh Phạm Văn L. 2. Về con chung: Giao con chung Phạm Đình Bình M, sinh ngày 30/3/2012 cho chị Bùi Thị L1 trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Anh Phạm Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L1. Anh L được quyền thăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH L-L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T1
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2019/QĐST-HNGĐT1, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu:

1. Chị Bùi Thị L1, sinh năm 1988.

2. Anh Phạm Văn L, sinh năm 1981.

Đều có đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn NLT, xã ĐL, huyện T1, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L1 và anh Phạm Văn L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐL, huyện T1, tỉnh Thái Bình ngày 07/01/2011, tại thời điểm kết hôn, anh L và chị L1 đủ điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa chị L1, anh L xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Anh L, chị L1 đã nhiều lần tìm cách hòa giải mâu thuẫn tuy nhiên mâu thuẫn vẫn thường xuyên xảy ra. Quan hệ vợ chồng không còn tồn tại trên thực tế, cả anh L và chị L1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị L1 và anh L là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[2] Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị L1 và anh Phạm Văn L có một con chung là Phạm Đình Bình M, sinh ngày 30/3/2012. Chị L1 và anh L thỏa thuận giao con chung Phạm Đình Bình M cho chị L1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; con Phạm Đình Bình M có đơn xin được ở với mẹ. Chị L1 không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Anh L được quyền thăm nom, giáo dục con chung.

[3] Về tài sản chung và công nợ: Chị Bùi Thị L1 và anh Phạm Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng.

[4] Về lệ phí: Chị Bùi Thị L1 tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện T1, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L1 và anh Phạm Văn L.

1.2. Về con chung: Giao con chung Phạm Đình Bình M, sinh ngày 30/3/2012 cho chị Bùi Thị L1 trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Anh Phạm Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L1. Anh L được quyền thăm nom, giáo dục con chung.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Chị Bùi Thị L1 và anh Phạm Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị L1 phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị L1 đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009131 ngày 02/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Thái Bình thành lệ phí. Nghĩa vụ lệ phí của chị L1 đã xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ