vanban.org

Quyết định 104/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thuý H và anh Bùi Hải A. 2.

Về con chung: Anh chị có 2 con chung là Bùi Hiền A1, sinh ngày 21/7/2008 và Bùi Bảo A2, sinh ngày 16/9/2012; Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Trần Thuý H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả 2 con chung là cháu Bùi Hiền A1và cháu Bùi Bảo A2 kể từ tháng 4/2018 đến khi các con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thuý H và anh Bùi Hải A. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104 /2018/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 13 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thô lý sè 63/2018/TLST - HNG§ ngµy 01 th¸ng 3 n¨m 2018, giữa các đương sự: * Chị Trần Thuý H - Sinh năm 1980 Trú tại: phường H, quận H, thành phố H * Anh Bùi Hải A - Sinh năm 1980 Trú tại: phường Đ, quận B, thành phố H Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toµ ¸n; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Chị Trần Thuý H và anh Bùi Hải A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố H ngày 25/7/2008 (Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01) là quan hệ hôn nhân hợp pháp. ViÖc thuËn t×nh ly h«n vµ tho¶ thuËn cña c¸c ®­¬ng sù ®­îc ghi trong biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngµy 05 th¸ng 4 n¨m 2018 lµ hoµn toµn tù nguyÖn, không vi phạm điều cấm của pháp luật và kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thuý H và anh Bùi Hải A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 2 con chung là Bùi Hiền A1, sinh ngày 21/7/2008 và Bùi Bảo A2, sinh ngày 16/9/2012; Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Trần Thuý H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả 2 con chung là cháu Bùi Hiền A1và cháu Bùi Bảo A2 kể từ tháng 4/2018 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Trần Thuý H tự nguyện không yêu cầu anh Bùi Hải A đóng góp tiền nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Bùi Hải A. Anh Bùi Hải A có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Không có, không có tranh chấp, khiếu kiện gì.

- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ chung và cũng không vay nợ chung của ai.

- VÒ lệ phÝ giải quyết việc d©n sù s¬ thÈm: Chị Trần Thuý H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002092 ngày 08/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ