- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA TRẦN B VÀ TRƯƠNG THỊ BÍCH C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần B - Sinh năm 1981 và bà Trương Thị Bích C - Sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2017/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 05 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 459/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2017, giữa:
* Người yêu cầu: Ông Trần B - Sinh năm 1981 và bà Trương Thị Bích C - Sinh năm 1983. Cùng trú tại: Tổ 28, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần B - Sinh năm 1981 và bà Trương Thị Bích C - Sinh năm 1983. Cùng trú tại: Tổ 28, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần B và bà Trương Thị Bích C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Trần B và bà Trương Thị Bích C cùng xác nhận có 01 con chung là Trần Trương Gia M – Sinh ngày 01.9.2007.
Bà Trương Thị Bích C trực tiếp nuôi dưỡng con chung và Ông Trần B không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Trần B và bà Trương Thị Bích C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần B và bà Trương Thị Bích C xác nhận không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Ông Trần B và bà Trương Thị Bích C tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000700 ngày 21.11.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Ông Trần B và bà Trương Thị Bích C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Khánh Bắc, Liên Chiểu, Đà Nẵng; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |