- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuân tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí T và chị Chung Cẩm N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chí T và chị Chung Cẩm N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:104/2017/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 437/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: 1. Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1980. 2. Chị Chung Cẩm N, sinh năm 1980. Đồng trú tại: 24, ấp 1, xã A, huyện L, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chí T và chị Chung Cẩm N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Chí T được quyền nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành T, sinh ngày 18/3/2008. Tạm thời chị Chung Cẩm N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị N được quyền đến thăm con không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không xét. Về lệ phí: Anh Nguyễn Chí T, chị Chung Cẩm N chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 006540 ngày 22/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Anh T, chị N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H.Long Thành; - Các đương sự; - TAND T.Đồng Nai; - THADS H. Long Thành; - UBND xã A; - Lưu: Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phụng |