- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1035/2024/QĐST – HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1122/2024/TLST – VHNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Nguời yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Nguyễn Thị P – sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ I, ấp C, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước. 2/ Ông Trần Thanh V – sinh năm 1980 Thường trú: Ấp G, xã L, huyện B, tỉnh Long An Tạm trú: 288/3 B, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Thanh V đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Long An số 06/2009, ngày 21/01/2009. Quá trình chung sống, bà P và ông V đã xảy ra mâu thuẫn với nhau nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, đôi bên đã nhiều lần hòa giải với nhau nhưng vẫn không đạt. Từ năm 2012, vợ chồng đã ly thân đến nay. Nay tình cảm vợ chồng đã hết, khả năng hàn gắn là không thể nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Trần Nguyên B, sinh ngày 23/8/2005, đã trưởng thành. Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có tài sản chung. Về nợ chung: Không có. Tòa án đã hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Xét thấy: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Thanh V thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Thanh V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Nguyên B, sinh ngày 23/8/2005, đã trưởng thành
- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị P và ông Trần Thanh V phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0023911 ngày 28/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, bà P và ông V đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THA Dân sự Q. Bình Thạnh; - UBND xã L, huyện B, tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ, Lưu VP. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thanh Thảo |