vanban.org

Quyết định 1034/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1.

Người yêu cầu; VKSND quận Thủ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1034/2017/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 11 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 863/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: 1. Ông Trần Quốc V, sinh năm 1986 Thường trú: Quốc lộ B, khu phố N, phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1984 Thường trú: Quốc lộ B, khu phố N, phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1.1. Ông Trần Quốc V, sinh năm 1986 Thường trú: Quốc lộ B, khu phố N, phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1984 Thường trú: Quốc lộ B, khu phố N, phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 02 ngày 28/4/2009, tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Trần Thị Yến N, sinh ngày 14/4/2009. Ông Trần Quốc V cấp dưỡng nuôi người con chung Trần Thị Yến N mỗi tháng là 3.000.000 đồng cho đến khi người con chung Trần Thị Yến N đủ 18 tuổi. Kể từ khi bà Nguyễn Thị S có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Trần Quốc V chưa thi hành, thì hàng tháng ông Trần Quốc V còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất do các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2.3. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị S và ông Trần Quốc V phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0015984 ngày 22/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ