vanban.org

Quyết định 1033 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Kiều H và ông Huỳnh Anh T thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 108, quyển số 01/2013 do Uỷ ban nhân dân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1033/2018/QĐST-HNGĐ Thủ Đức, ngày 18 tháng 09 năm 2018

Số: 1033/2018/QĐST - HNGĐ Thủ Đức, ngày 18 tháng 9 năm 2018

QUẬN THỦ ĐỨC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 999/2018/TLST – HNGĐ ngày 31/08/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu: Bà Trần Thị Kiều H, sinh năm: 1985 Hộ khẩu thường trú: 405/29 ấp Vĩnh Hưng I, xã V, huyện C, tỉnh B. Và ông Huỳnh Anh T, sinh năm: 1984 Hộ khẩu thường trú: 69/12 đường T, khu phố 4, phường L, quận T, Thành phố. Hồ Chí Minh. - Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. - Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. - Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015. - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kiều H và ông Huỳnh Anh T thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 108, quyển số 01/2013 do Uỷ ban nhân dân phường L, quận Thủ Đức cấp ngày 07/08/2013). 2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau: Về con chung; tài sản chung; nợ chung: Các bên đương sự tự xác định không có.

3. Lệ phí việc dân sự: 300.000 đồng bà Trần Thị Kiều H và ông Huỳnh Anh T có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Trần Thị Kiều H và ông Huỳnh Anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2018/0022571 ngày 31/08/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Bà Trần Thị Kiều H và ông Huỳnh Anh T đã nộp đủ lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ