- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1033/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căncứ vàoĐiều212,Điều213vàĐiều397 củaBộ luậttốtụngdân sự năm2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 926/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1976. Địa chỉ: số 704/60/22 đường L, khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Trần Lan D, năm sinh 1981. . Địa chỉ: số 704/60/22 đường L, khu phố 4, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 07 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Bình Tân là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận sự thỏa thuận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P, bà Trần Lan D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 quyển số I/2007 đăng ký ngày 21 tháng 02 năm 2007 tại xã T, huyện H, tỉnh Đ không còn giá trị pháp lý khi thỏa thuận này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Các bên cùng xác nhận có 02 con chung là: Trẻ Nguyễn Tường V, sinh ngày 22 tháng 08 năm 2007, giới tính: Nữ và trẻ Nguyễn Văn L, sinh ngày 31 tháng 12 năm 2015, giới tính: Nam. Sau khi ly hôn ông P trực tiếp nuôi dưỡng trẻ V, trẻ L.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: ông P không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con.
Người không được trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: các bên xác định không có.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn P, bà Trần Lan D mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng/người. Được trừ vào số tiền lệ phí đã nộp theo Biên lai tạm ứng lệ phí số 0061447 ngày 07 tháng 07 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đã nộp đủ.
- Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thi hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Bình Tân; - Chi cục THADS Q.Bình Tân; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu: Hồ sơ (Mai). | THẨM PHÁN Trương Công Vũ |