vanban.org

Quyết định 1033/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thế B– sinh năm: 1975. Địa chỉ: đường A, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yeu cau cong nhan thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1033/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 03 tháng 08 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 828/2017/TLST-HNGĐ ngày 23

tháng 06 năm 2017 giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thế B– sinh năm: 1975.

Địa chỉ: Đường A, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Võ Thị Xuân M– sinh năm: 1975.

Địa chỉ: Đường L, Phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015;

- Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 7 năm

2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với

nhau về việc giải quyết toàn bộ việc về hôn nhân và gia đình thụ lý số:

828/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 06 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn

tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thế B– sinh năm: 1975.

Địa chỉ: đường A, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Võ Thị Xuân M– sinh năm: 1975.

Địa chỉ: đường L, Phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 00143, quyển số: 01/2004 đăng ký ngày

27/09/2004 của Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

hết hiệu lực.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thế B và Bà Võ Thị Xuân M thuận

tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao 01 con chung tên: Nguyễn Thế H, sinh ngày: 16/09/2005 cho bà M

là người trực tiếp nuôi dưỡng. Mỗi tháng ông Bình sẽ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 05/8/2017.

Ông B được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể

quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về lệ phí: Bà Võ Thị Xuân M và Ông Nguyễn Thế B phải chịu lệ phí:

300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai số: AA/2016/0018851 ngày 23/06/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận G. Bà Võ Thị Xuân M và Ông Nguyễn Thế B đã nộp đủ.

Kể từ ngày ông B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nếu ông B không thực

hiện việc cấp dưỡng, thì hàng tháng ông B còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ