vanban.org

Quyết định 1033/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 19/3/2015. Bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K thống nhất giao con chung Nguyễn Huỳnh Ngọc T cho bà Huỳnh Kim C nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn K cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1033/2017/QĐHNGĐ-STThủ Đức, ngày 11 tháng 09 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 869/2017/TLST/HNST ngày 24 tháng 8 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: Bà Huỳnh Kim C, sinh năm 1985

Địa chỉ: đường K, khu phố X, phường L, quận T,

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1990

ấp A, xã B, huyện T, Thành phố Cần Thơ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/9/2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 19/3/2015. Bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K thống nhất giao con chung Nguyễn Huỳnh Ngọc T cho bà Huỳnh Kim C nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi con trưởng thành.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung: bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K không yêu cầu Toà án giải quyết trong vụ việc này.

Về nợ chung: bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K tự khai không có.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015995 ngày 24/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, bà Huỳnh Kim C và ông Nguyễn Văn K đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (s a

ăm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (s a

ăm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (s a

ăm 2014).

Cỡ chữ