vanban.org

Quyết định 1031/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Triệu Minh T và Bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2012, Quyển số 01/2011 ngày 17/5/2012 của Ủy ban nhân dân xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai không còn hiệu lực. Về con chung: Ông T và bà H xác định không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Minh T - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1031/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 25 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 840/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Triệu Minh T, sinh năm 1989

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 Địa chỉ cư trú: Đường C, Phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa Ông Triệu Minh T và Bà Nguyễn Thị H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2012, Quyển số 01/2011 ngày 17/5/2012 của Ủy ban nhân dân xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. [2] Theo đơn yêu cầu và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/8/2020, ông T và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; các đương sự xác định không có con chung và không yêu cầu giải quyết tài sản chung. [3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông T và bà H thật sự tự nguyện ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Triệu Minh T và Bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2012, Quyển số 01/2011 ngày 17/5/2012 của Ủy ban nhân dân xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai không còn hiệu lực.

- Về con chung: Ông T và bà H xác định không có.

- Về tài sản chung: Ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2019/0026557 ngày 10/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ